Hồ sơ năng lực

  • Video

    Hổ trợ

     

    Mr Vinh - Giám Đốc

    Hotline: 0916888788

     

     

    Chi tiết đào tạo

    BẢO VỆ VĂN PHÒNG  _  NHÀ RIÊNG

     

    A. NGHIỆP VỤ BẢO VỆ NHÀ RIÊNG:

      I. Đặc điểm tình hình:

      1. Đặc điểm khách hàng:

    Đại đa số khách hàng là những người nước ngoài có vị trí lãnh đạo cao trong các công ty đang làm ăn tại Việt Nam, các quan chức ngoại giao có những quốc tịch, châu lục, các nền văn hoá, phong tục tập quán khác nhau, là nơi thể hiện rõ nét nhất về bản sắc dân tộc của khách hàng.

    2.  Đặc điểm kiến trúc:

    Mục tiêu bảo vệ thường là biệt thự, kiến trúc nhiều phòng ốc, có nhiều cửa, có tường rào bao quanh. Một cổng chính ra vào, máy phát điện, hồ bơi.

    3. Đặc điểm an ninh:

    Khuôn viên hẹp, bảo vệ độc lập, tính chất nguy hiểm cao, luôn là đối tượng số một của bọn tội phạm chuyên tấn công. Có khả năng xảy ra bắt cóc, tống tiền, khủng bố, thu nhập tài liệu, công nghệ. Cao điểm là từ 1 giờ đến 4 giờ sáng. Các quy luật hoạt động trong mục tiêu đều được bọn tội phạm chuyên nghiệp, có tổ chức điều tra theo dõi, nắm qui luật tổ chức đột nhập cả hai hướng trên bộ lẫn dưới sông.

     

    II. Tính chất bảo vệ nhà riêng:

    1. Xác định yếu tố con người là quan trọng nhất trong việc hoàn thành nhiệm vụ.

    2. Nhận xét về khách hàng: Sở thích, nếp sinh hoạt, phong tục tập quán, giờ giấc sinh hoạt.

    3. Các mối quan hệ: Cần quan hệ với người đúng việc với người giúp việc như: lái xe, làm vườn, nấu ăn…

    4. Tác phong trong công việc: siêng năng, lịch lãm, tự tin, ý thức cao trong công việc, bản lĩnh, nghiệp vụ, có khả năng làm cho khách hàng cảm nhận được sự an toàn an ninh.

    5. Các vấn đề phát sinh: các vấn đề phát sinh ngoài hợp đồng thì bảo vệ trực phải thông báo ngay và xin ý kiến chỉ đạo của chỉ huy đội.

     

    III. Nghiệp vụ bảo vệ nhà riêng:

    Nhiệm vụ:

    1. Bảo vệ an toàn người, tài sản của khách hàng trong phạm vi hợp đồng bảo vệ.

    2. Tổ chức tuần tra canh gác, phòng chống đột nhập, thay đổi phương thức, qui luật tuần tra, đề phòng theo dõi từ bên ngoài.

    3. Quan sát theo dõi các biến động tình hình trong xung quanh mục tiêu.

    4. Điều tra nắm bắt qui luật hoạt động.

    5. Nắm rõ số điện thoại, địa chỉ, nhân thân, tính tình, công việc của những người giúp việc, những số điện thoại cần thiết cho nhu cầu công việc.

    6. Ghi chép tất cả các tình hình, diễn biến sổ trực. Ghi cụ thể mấy giờ, ai vào, ai ra, cử chỉ thái độ, hàng đem vào đem ra, những bất thường nếu có.

    7. Thông thạo việc sử lý hồ bơi, vận hành máy phát điện, hệ thống báo động.

     

    Quản lý:

    1. Quản lý các nhà cung cấp: cung cấp cây cảnh, bách hóa, thực phẩm, nước uống… Cập nhật các thông tin từ những nhà cung cấp đó vào sổ trực (địa chỉ, điện thoại, cơ quan, quy luật hoạt động) để kiểm tra khi cần.

    2. Không giải quyết cho bất cứ ai vào mục tiêu mà chưa nắm rõ lai lịch, không có sự cho phép của khách hàng.

    3. Ap dụng biện pháp đăng ký dụng cụ vào sổ trực khi có thợ sửa chữa từ bên ngoài vào mục tiêu làm việc.

    Những lưu ý:

    1. Tác phong nghiêm túc, thái độ tận tình cởi mở. Không hút thuốc, mở nhạc, huýt sáo gây tiếng động ảnh hưởng đến sự làm việc, nghỉ ngơi của khách.

    2. Trung thực, thẳng thắn, không được cho bạn bè người thân số điện thoại của khách hàng (khi cần thiết gia đình liên hệ công ty hoặc ban chỉ huy đội để liên lạc giải quyết), không cho bất cứ người nào không phận sự vào mục tiêu bảo vệ.

    3. Vũ khí, công cụ hỗ trợ luôn sẵn sàng, thức ăn nước uống phải chuẩn bị kĩ trước khi lên ca trực.

    4. Cổng được đóng 24/24 giờ, chỉ mở ra khi cần thiết. Không mở cổng ra ngoài chơi hoặc nói chuyện với người xung quanh. Khi mở cổng thì phải chú ý đến vật nuôi trong nhà, không để chó, mèo … chạy ra ngoài.

     

    III Công tác tuần tra, canh gác đặc thù khu vực nhà riêng:

     

    1. Tổ chức tuần tra thường xuyên, lưu ý những nơi có nguy cơ đột nhập, những điểm yếu trong hệ thống an ninh. Tăng cường tuần tra vào các thời điểm nhạy cảm. Nắm vững địa hình mục tiêu, lưu ý khi đi qua những khúc quanh, nơi khuất lấp đề phòng bị tấn công bất ngờ.

    2. Thay đổi phương thức tuần tra liên tục, quan sát kĩ những nơi phức tạp, có vật cản che khuất đề phòng tội phạm đột nhập ẩn nấp. Đề nghị chủ nhà khách hàng phát quang bớt cành, lá che phủ hành lang tuần tra, những nơi quá rậm rạp khó kiểm soát, che chắn tầm nhìn. Giám sát từ xa, không tạo ra cảm giác bị khách hàng theo dõi, giám sát, khó chịu vì nghĩ rằng mọi sinh hoạt trong nhà đều bị bảo vệ quản lí, cảm thấy bị xâm phạm vào đời tư.

    3. Thông hiểu các phòng ốc, nơi nghỉ ngơi, nơi làm việc của từng thành viên trong mục tiêu bảo vệ để bảo vệ, ứng cứu khi có sự cố xảy ra.


    B NGHIỆP VỤ BẢO VỆ VĂN PHÒNG:

     

    I Đặc điểm:

    II Nhiệm vụ canh gác bảo vệ văn phòng:

    a/ Kiểm soát tất cả mọi người ra vào mục tiêu, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản trong mục tiêu hợp đồng bảo vệ.

    b/ Phát thẻ khách hàng theo quy định khách hàng.

    c/ Tiến hành các thủ tục kiểm tra công nhân, nhân viên văn phòng, khách viếng thăm trước khi cho họ vào bên trong (tuỳ theo tình hình).

    d/ Phát thẻ nhận dạng (thẻ tên) cho công nhân, thẻ khách cho khách và giữ lại chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác nếu khách hàng yêu cầu, để lại vật đối chứng trong suốt quá trình họ lưu lại trong mục tiêu bảo vệ.

    e/ Khi khách ra về bảo vệ trực thu lại thẻ nhận dạng, trả lại cho khách chứng minh nhân dân và yêu cầu khách kí tên vào sổ trực. Công nhân ra về thu thẻ công nhân (nếu chủ quản yêu cầu).

    f/ Kiểm soát công nhân, nhân viên, khách viếng thăm cùng các phương tiện, đồ tư trang, túi xách … (nếu khách hàng yêu cầu) khi có sự nghi ngờ dấu hiệu, biểu hiện gây nguy hại hoặc gây xâm hại đến an toàn an ninh, mục tiêu bảo vệ. Có thể tiến hành kiểm tra đột xuất và kiểm tra khi ra cổng nhằm đảm bảo kiểm soát tốt tài sản, trang thiết bị, công cụ lao động, tài sản khách hàng. Việc kiểm tra nếu như được chủ quản yêu cầu, uỷ quyền bảo vệ có thể sử dụng các phương tiện, máy móc hỗ trợ kiểm tra, kiểm soát các yêu cầu phải cụ thể có văn bản niêm yết thông báo công khai cho mọi người biết.

    g/ Điều phối lưu thông ra vào các phương tiện, kiểm tra tính hợp pháp, chính xác của các loại giấy tờ, hàng hoá liên quan đến tài sản đem ra ngoài.

    h/ Tuần tra kiểm soát, phát hiện, ngăn ngừa, giải quyết các sự cố, vụ việc xảy ra. Kiểm soát, xử lý các hệ thống báo động, hệ thống camera.

    i/ Báo cáo các hoạt động, tình hình, các vụ việc thường xuyên và định kì cho chỉ huy nắm và có những chỉ đạo kịp thời.


    III Công tác tuần tra canh gác bảo vệ văn phòng:

    Muốn tuần tra có hiệu quả, bảo vệ phải nắm bắt đầy đủ các thông tin liên quan đến mục tiêu bảo vệ, về tình hình an ninh, thái độ của nhân viên, các hoạt động, qui luật hoạt động của các bộ phận, nắm được tên tuổi, công việc, tính cách của từng người, nắm được tình hình sử dụng điện các đường, hướng liên quan tới an toàn tài sản, an toàn cháy nổ. Phải nắm rõ, cập nhật thông tin về số lượng tài sản trong mục tiêu, đặc biệt là những tài sản có và dễ mất cắp như: điện thoại, các tài sản khác. Phân loại đối tượng, những ai có tính tham lam, quậy phá thì ta có chế độ theo dõi, quản lí đặc biệt để phòng tránh những việc do họ gây ra. Bảo vệ trực phải lựa chọn những vị trí thích hợp để quan sát được mọi hoạt động diễn ra trong phạm vi quản lí của mình. Đối với văn phòng bảo hiểm, thiết kế phòng ốc phức tạp, bảo vệ chọn thời điểm giám sát đảm bảo rằng ai vào, ai ra phải kiểm soát được khu vực làm việc của họ xem có vấn đề gì cần giải quyết ngay không. Đối với văn phòng là trường học thì phải kiểm tra tốt trước, trong và sau khi tan học, xem xét an ninh phòng chống trộm cắp máy móc, dụng cụ học tập, phá phách, vi phạm nội quy, nghiện ma tuý. Văn phòng là ngân hàng thì tuần tra lưu ý các khu vực nhạy cảm quan trọng (quầy đổi tiền, quầy chuyển tiền), nhận diện đối tượng, ngăn ngừa bằng cách thường xuyên tuần tra, nhắc nhở về các qui định của khách hàng, phòng tránh móc túi, lấy trộm tiền của khách, các dạng tội phạm khác.

     

    IV Công tác niêm phong và bảo quản niêm phong:

    Niêm phong là một công tác hết sức quan trọng, trong thực tế có nhiều văn phòng làm việc không có nề nếp, qui củ gây khó khăn cho công tác quản lí an toàn an ninh, xảy ra tình trạng ai lấy cũng được, nghiêm trọng hơn trong việc quản lí chìa khoá và giao trách nhiệm không rõ ràng đã tạo cơ hội thuận lợi cho những kẻ trộm cắp, biển thủ của công.

    Vì vậy, bảo vệ phải tiến hành thẩm vấn và bàn bạc với khách hàng để tiến hành niêm phong những nơi quan trọng và nhạy cảm, phòng chống những rắc rối cho bảo vệ, qui trách nhiệm rõ ràng khi có sự cố, điều tra, khoanh vùng và thuận lợi cho việc điều tra làm rõ nguyên nhân.

    Sử dụng, bảo quản hệ thống khoá và chìa khoá:

    Trong nghiệp vụ bảo vệ văn phòng, bảo vệ phải thường xuyên quản lí, mở các cửa, hệ thống khoá và quản lí chìa khoá có khi liên quan đến hàng trăm chìa, trong đó có những chìa có thể không bao giờ sử dụng tới. Là bảo vệ chuyên nghiệp, khi khách hàng có nhu cầu hoặc khi có sự cố phải mở được ngay, mở cho khách hàng vào làm việc, vào kiểm tra mà chậm chạp thì lập tức bị than phiền và làm cho khách hàng bực tức. Nếu trường hợp có sự cố như cháy, nổ mà chậm chạp thì càng nguy hiểm. Vì vậy, nhất thiết bảo vệ phải thực hiện những kĩ năng sau:

    Trước hết phải nắm cho được hệ thống chìa khoá và toà nhà, những chìa đó ai đang giư, được quyền giữ. Các qui định của việc những chìa khoá đó như thế nào, tiếp đó là việc quản lí những chìa khoá đó trên thực tế có sơ hở gì không, đã chặt chẽ chưa. Các hệ thống cửa bằng mã số, những ai nắm bắt những mã số, sự sơ hở (nếu có) bảo vệ phân tích tình hình an ninh rồi tư vấn cho lãnh đạo khách hàng những ý kiến của bảo vệ để thay đỏi chỉnh sửa, thay thế cách quản lí hệ thống nếu không đảm bảo an toàn an ninh. Những mã số sử dụng quá lâu đề nghị đổi mã số.

    Đối với những bộ phận, phòng ban khi có sự thay đổi nhân sự, bảo vệ phải yêu cầu khách hàng thay đổi chìa khoá.

    Ai mượn chìa khoá, trả chìa khoá phải được giám sát bằng cách ghi và cho người mượn kí vào sổ, đồng thời có biện pháp quản lí, giám sát họ trong suốt quá trình họ ở trong mục tiêu bảo vệ.

    Bảo vệ trực phải cập nhật các mã chìa khoá rõ ràng, phân chia thành từng chùm chìa khoá, từng khu vực, những chìa khoá thường xuyên sử dụng phải xâu thành một chùm riêng, tất cả chìa khoá được treo thứ tự, rõ ràng trong hộp chìa khoá, không đươc bỏ lộn xộn hoặc tình trạng chìa khoá không thể nhận dạng. Các nơi đặc thù có kiến trúc như: nhà cao tầng, các khu vực cách xa nhau thì phải bố trí các hộp chìa khoá riêng từng khu vực để quản lí hoặc bảo vệ trực phải đem theo để sử dụng được ngay.

     

    Kiểm soát kho hàng:

     

    Kiểm soát kho báo, bưu phẩm, bưu kiện:

    Nguyên tắc: Các loại thư từ, bưu kiện, bưu phẩm bảo vệ phải thiết lập sổ sách giao nhận với nhân viên bưu điện và giao nhận với đại diện khách hàng.

    Nghiệp vụ chung: Khi nhân viên bưu điện hoặc người giao báo tới giao thư báo, bảo vệ kiểm đếm số lượng, chủng loại, kiểm tra tình trạng bưu phẩm, bưu kiện, thư báo xem có vấn đề gì không. Kí nhận vào sổ giao nhận với nhân viên thư báo, sau đó bàn giao cho đại diện văn phòng để họ chuyển cho người hoặc bộ phận liên quan.

    Trường hợp thư tín mà nhân viên bưu điện giao vào những lúc khách hàng không làm việc, bảo vệ kí nhận và bảo quản, khi giao ca phải bàn giao đầy đủ cho ca sau phòng tránh thất lạc, hư hỏng.

    Trường hợp một số văn phòng khách hàng muốn bảo vệ sắp xếp sẵn khi khách hàng vào bảo vệ giao nhận trực tiếp với người liên quan, giao cho ai phải ghi chép cụ thể.

    Trường hợp bưu kiện bưu phẩm thì bảo vệ phải liên hệ với người có liên quan trực tiếp đến bưu phẩm bưu kiện đó để họ ra cổng giao nhận trực tiếp với nhân viên bưu điện, bảo vệ chỉ ghi nhận tình hình đó vào sổ. Tuy nhiên, có những khách hàng yêu cầu thì bảo vệ phải đăng kí nhận với nhân viên bưu điện rồi giao lại cho người hoặc bộ phận liên quan.

    Tất cả thư tín, bưu kiện, bưu phẩm khi giao nhận đều phaỉ kiểm tra theo qui trình Hoàng Phi Hổ về kiểm tra xử lí bom thư, bom mìn, các chất bột gây mầm bệnh.

     

    Thông tin khác