Hồ sơ năng lực

  • Video

    Hổ trợ

     

    Mr Vinh - Giám Đốc

    Hotline: 0916888788

     

     

    Thông tin

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
    ------o0o------

    HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ AN NINH
    Số: …/HĐDVAN/2015
     
     
    - Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã được Quốc Hội thông qua ngày 14/06/2005;
    - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.
    Hôm nay, ngày …  tháng …. năm 2015, tại văn phòng chúng tôi gồm có:
    BÊN A         : ……………………………………………………………………
    Địa chỉ         : ……………………………………………………………………
    VPĐD             : ……………………………………………………………………..
    Điện thoại     : …………………………………………………………………..
    Đại diện bởi : ..………………………………………………………………………
    Chức vụ         : ………………………………………………………………………..
    BÊN B           : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HOÀNG PHI HỔ
    Địa chỉ           : 53 Đường số 8, KP7, P. Bình Hưng Hòa B, Q.Bình Tân, Tp.HCM
    Điện thoại   : 08.3750 3160                          Fax: 08.3750 3161
    Số Tài khoản  :   060089292266 tại Ngân hàng Sacombank - PGD Gò Cát
    Mã số thuế   : 0303.969.393
    Đại diện bởi   : Ông. PHẠM NGỌC VINH
    Chức vụ           : Giám Đốc
     
    Cùng thoả thuận ký Hợp Đồng Dịch Vụ An Ninh với các điều kiện và điều khoản sau đây:
     
    Điều 1: PHẠM VI HỢP ĐỒNG:
    - Phạm vi Hợp đồng chỉ gồm các hoạt động bảo vệ xe và duy trì an ninh trật tự được giới hạn bên trong khuôn viên tường rào của Bên A (trong giờ quy định) tại địa điểm: …………………………………………………………………………….
    -          Giới hạn khu vực bảo vệ được hai bên thoả thuận và thống nhất bằng văn bản.
    Hai bên cùng thừa nhận rằng đây là bản Hợp đồng chỉ dành riêng cho những dịch vụ được quy định trong Hợp đồng này, mà không phải là một Hợp đồng bảo hiểm hoặc bảo hành cho tất cả các mất mát, tổn thất, thiệt hại của Bên A.
     
     
    Điều 2: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN B:
    2.1 Bảo vệ giữ xe (chỉ khi có thẻ giữ xe do Bên B cung cấp hoặc biên bản bàn giao từ Bên A cho bảo vệ Bên B và phải có chữ ký xác nhận của Đại diện hai Bên) và hổ trợ an ninh.
    2.1.1 Chủ động hổ trợ để  phòng chống các hành vi phá hoại hoặc đe doạ phá hoại cơ sở vật chất, kỹ thuật của Bên A theo đúng pháp luật Việt Nam.
    2.1.2 Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, giám sát người và phương tiện ra vào Khu vực bảo vệ.
    2.1.3 Báo cáo đầy đủ và kịp thời các thông tin có liên quan đến tình hình bảo vệ để Bên A có kế hoạch xử lý.
    2.1.4 Tuần tra canh gác phát hiện kịp thời và xử lý trong khả năng cho phép các sự cố mất an toàn của Bên A.
    2.1.5 Bắt giữ và lập biên bản kịp thời khi bắt được các trường hợp phạm pháp quả tang theo pháp luật Việt Nam đối với bất kỳ ai có hành vi phá hoại, trộm cắp, lừa đảo, gian lận để chiếm đoạt xe hoặc gây rối làm mất trật tự trong Khu vực bảo vệ đồng thời phải thông báo ngay cho người có trách nhiệm của Bên A về sự việc vừa xảy ra.
    2.1.6 Thực hiện đầy đủ kịp thời chính xác các mệnh lệnh chỉ huy, các thông báo của Bên A (các mệnh lệnh này phải phù hợp với pháp luật Việt Nam và nằm trong giới hạn phạm vi chức năng, nhiệm vụ của bảo vệ). 
    2.1.7 Kiểm tra nhắc nhở nhân viên và khách đến làm việc chấp hành các nội quy của Bên A.
    2.1.8 Có trách nhiệm giữ gìn bí mật sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Bên A.
    2.1.9  Giao ca của nhân viên bảo vệ phải được thể hiện trên sổ sách, nhật ký bảo vệ. Trong trường hợp nhân viên bảo vệ ca sau chưa đến để thực hiện giao ca, nhân viên bảo vệ ca trước không được tự ý bỏ vị trí.
    2.1.10 Bên B có quyền chủ động điều hành về nhân sự đối với nhân viên của mình. Chủ động triển khai các kế hoạch bảo vệ đã thống nhất từ trước với Bên A.
    2.1.11 Bảo vệ Bên B có nhiệm vụ trực tại cổng: lịch sự chào đón khách.
     
    Điều 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A:
    Bên A có trách nhiệm tạo các điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt nhiệm vụ. Cụ thể gồm:
    3.1 Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết có liên quan đến tình hình bảo vệ cho Bên B.
    3.2 Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời cơ sở vật chất cho Bên B trong quá trình làm việc (phòng làm việc, điện thoại, bàn giấy, giấy viết, nước uống,…).
    3.3 Thường xuyên duy trì việc trao đổi rút kinh nghiệm giữa các Bên tham gia hợp đồng.
    3.4 Khi có tình huống cấp thiết mà Bên B thấy cần phải điều động thêm người và phương tiện để xử lý các sự cố xảy ra liên quan đến nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này thì Bên A hổ trợ cho Bên B với khả năng cao nhất.
    3.5 Quan hệ tốt với chính quyền địa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Hợp đồng bảo vệ đã được ký kết giữa hai Bên.
    3.6 Bên A ngoài việc tạo cho Bên B hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình còn phải tôn trọng danh dự, phẩm giá, sức khoẻ, tính mạng con người của cán bộ, nhân viên Bên B.
    3.7      Cử nhân viên của Bên A ra giữ xe khi nhân viên bảo vệ của Bên B có nhu cầu đi ăn cơm, vệ sinh, hổ trợ an ninh (áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhân viên bảo vệ).
    3.8 Trong trường hợp Bên A cần bàn giao toàn bộ Khu vực bảo vệ, một hay nhiều Khu vực nhỏ bên trong Khu vực bảo vệ cho Bên B thì:
    Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B trước 48 tiếng đồng hồ để hai Bên chuẩn bị tiến hành lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao chỉ có giá trị và hiệu lực khi và chỉ khi có đầy đủ chữ ký của người đại diện hợp pháp của hai Bên.
    - Người đại diện hợp pháp của Bên A được hiểu là người được Bên A uỷ quyền bằng văn bản chính thức.
    - Người đại diện hợp pháp của Bên B được hiểu là người chỉ huy trưởng Khu vực bảo vệ (người của Bên B) hoặc là người được Bên B uỷ quyền bằng văn bản chính thức.
    3.9 Trong thời gian Bên B cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Bên A (hoặc trong thời gian 06 tháng tính từ ngày Bên B ngừng cung cấp dịch vụ Bảo vệ cho Bên A), Bên A không được tuyển nhân viên bảo vệ và các nhân viên của vị trí khác của Bên B vào làm việc cho Bên A mà không nhận được sự đồng ý của Bên B, nếu vi phạm Bên A bồi thường cho Bên B số tiền là 1000 USD (Một ngàn đô la Mỹ) cho một người.
    3.10 Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo Điều 6 của Hợp đồng này. Bên A không được trừ phí dịch vụ hàng tháng của Bên B trong mọi trường hợp.
     
    Điều 4: QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN BẢO VỆ:
    Bên B cung cấp cho Bên A một đội bảo vệ gồm … người, trong đó có Ca/Đội trưởng kiêm nhiệm.
    4.1 Nhân viên bảo vệ được tuyển chọn kỹ, lý lịch rõ ràng, không mắc bệnh truyền nhiễm, không có tiền án tiền sự, đã qua huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, có sức khoẻ tốt và có năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
    4.2 Mức độ nhân viên bảo vệ được huấn luyện để triển khai tại Khu vực bảo vệ như sau:
    - Các kỹ năng giám sát cơ bản.
    - Nghiệp vụ ứng phó trong tình huống khẩn cấp.
    - Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy.
    - Võ thuật, cách sử dụng các công cụ hổ trợ.
    4.3 Khi Bên B có sự thay đổi người (kể cả Ca/Đội trưởng), trong vòng 24 giờ phải báo cáo bằng văn bản cho Bên A biết.
    4.4 Nếu bất kỳ nhân viên nào do Bên B cử đến bị phát hiện là không trung thực, thái độ, tác phong làm việc không nghiêm túc hoặc không đảm bảo được quan hệ trong công tác, Bên A có quyền gửi văn bản yêu cầu Bên B thay đổi người trong vòng 24 giờ.
     
    Điều 5: ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC:
    5.1 Nhân viên bảo vệ của Bên B sẽ bảo vệ …….. giờ, …… ngày/tuần tại Khu vực bảo vệ của Bên A theo …… ca như sau:
    - Ca 1………… đến ………….. (…… Nhân viên)
    - Ca 2: ……….. đến ………….. (…… Nhân viên)
    - Ca 3: ……….. đến ………….. (…… Nhân viên)
    5.2 Bên B cung cấp thiết bị hổ trợ thực hiện dịch vụ bao gồm:
    - Đồng phục theo mẫu của Công ty.
    - Các biểu mẫu, sổ sách.
    - Các công cụ hổ trợ khác (khi cần thiết).
     
    Điều 6: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
    6.1 Hàng tháng Bên A thanh toán cho Bên B chi phí dịch vụ an ninh bằng tiền Việt Nam.
    Phí dịch vụ của 01 vị trí bảo vệ  ………………….đ/tháng (Viết bằng chữ: ………………………………………………….)
    Tổng phí dịch vụ bảo vệ: …………………..đ/tháng (Viết bằng chữ: …………………………………………………).
    Phí tăng ca:
    Phí dịch vụ bảo vệ ngày lễ, tết sẽ tính phí gấp ba so với ngày thường.
    Gấp đôi so với bình thường (nếu có).
         -     Giá trên chưa bao gồm thuế VAT (10%).
    6.2 Mức giá trên đây đã bao gồm mọi khoản thuế phải nộp cho Nhà nước Việt Nam liên quan đến việc Bên B bán dịch vụ cho Bên A (ngoài thuế VAT). Bên A sẽ không nộp thêm bất cứ khoản thuế nào có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ. Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên B mở tại Ngân hàng Nam Á-Chi nhánh Tân Phú. Bên A có trách nhiệm thanh toán phí dịch vụ cho bên B vào ngày cuối tháng. Hoặc thanh toán chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận được Thông báo phí dịch vụ từ bên B. Nếu thời gian thanh toán phí dịch vụ kéo dài hơn thời hạn quy định trong Hợp đồng thì Bên B sẽ tính lãi suất 0.5% giá trị hợp đồng/01 ngày. 
    - Số tiền lãi suất do bên A chậm trả thì bên B sẽ thu đủ và khấu trừ trước vào phí dịch vụ bảo vệ trong tháng.
    - Đối với trường hợp thu phí trực tiếp: Nếu nhân viên bên B đến thu phí vào các ngày trong thời hạn thanh toán như trên mà bên A không trả phí dịch vụ cho bên B thì bên A có trách nhiệm nộp tiền phạt chậm thanh toán cộng chi phí đi lại cho nhân viên của bên B là 100.000đ/01 lần.
    6.3 Tổng giá trị Hợp đồng được áp dụng trong suốt thời gian Hợp đồng có hiệu lực. Trong trường hợp có những biến động xảy ra do tác động từ việc kinh doanh và giá cả thị trường thì hai Bên sẽ gặp nhau để thoả thuận và mọi thoả thuận về bổ sung hoặc sửa đổi bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng này sẽ phải thực hiện dưới hình thức phụ lục của Hợp đồng với đầy đủ chữ ký hợp pháp của hai Bên.
     
    Điều 7: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI:
    7.1 Nguyên tắc:
    7.1.1 Đối với những tổn thất, mất mát về xe (có thẻ giữ xe do Bên B phát hành, hoặc có biên bản bàn giao với đầy đủ chữ ký xác nhận của Đại diện Bên A và Bên B) của Bên A trong phạm vi Khu vực bảo vệ có nguyên nhân và hậu quả trực tiếp do những hành vi đột nhập từ bên ngoài vào thì Bên B chịu trách nhiệm bồi thường theo mức độ lỗi và trách nhiệm (có tính khấu hao theo quy định của pháp luật) bằng hiện vật hoặc bằng tiền mặt cho Bên A.
    7.1.2 Đối với những tổn thất, mất mát về xe của Bên A trong phạm vi Khu vực bảo vệ do những nguyên nhân khác gây ra thì dựa trên cơ sở xác định lỗi và mức độ thiệt hại là hậu quả trực tiếp do lỗi đó gây ra làm căn cứ bồi thường (có tính khấu hao theo quy định của pháp luật).
    7.1.3 Việc bồi thường của bên B cho những mất mát, thiệt hại về xe của Bên A và của nhân viên Bên A:
    - Hai bên thống nhất bằng văn bản hợp pháp về hình thức và  mức độ đền bù dựa trên kết luận của cơ quan cảnh sát điều tra là lỗi của nhân viên bảo vệ và chứng từ hợp lệ về xe bị  mất.
    - Hoặc trên cơ sở phán quyết cuối cùng của Tòa án kinh tế thuộc tòa án nhân dân Tp.HCM.
    7.2 Điều kiện bồi thường:
    7.2.1 Bên B chỉ chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A những thiệt hại nêu trên khi và chỉ khi các điệu kiện dưới đây được xác lập:
    - Bên A đã cung cấp đầy đủ cho Bên B các tài liệu gốc có liên quan đến việc xác định phạm vi và mức độ thiệt hại có biên bản bàn giao (số lượng, chủng loại, trị giá,…). Những tài liệu gốc đó là những chứng từ kế toán hợp pháp theo quy định của Chính phủ Việt Nam và nằm trong hệ thống kế toán của Bên A tại Việt Nam.
    -        Bên B chỉ bồi thường xe bị mất cho Bên A hay khách hàng của Bên A khi và chỉ khi Bên A hay khách hàng của Bên A chứng minh được xe bị mất là xe hợp pháp, có Giấy chứng nhận đăng ký xe, hóa đơn và phải có thẻ giữ xe do Bên B phát hành.
    - Những thiệt hại, mất mát và tổn thất đó đã được ghi rõ trong biên bản điều tra do hai bên cùng nhau lập và chấp thuận hoặc những thiệt hại, mất mát và tổn thất đó đã được ghi trong biên bản điều tra do cơ quan điều tra thuộc ngành Công an Việt Nam từ cấp Quận, huyện trở lên xác lập.
    7.2.2   Việc bồi thường như trên được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận xác định nguyên nhân và trách nhiệm liên quan.
    7.2.3 Bên B không chịu trách nhiệm liên đới trước Bên A về tất cả các thiệt hại, mất mát nếu những thiệt hại, mất mát đó xảy ra trong những khu vực của Bên A nhưng nhân viên bảo vệ của Bên B không được phép vào theo quy định của Bên A.
    7.2.4 Bên B sẽ không có trách nhiệm bồi thường các thiệt hại, mất mát của Bên A sau khi Bên B đã có kiến nghị với Bên A bằng văn bản việc Bên A cần áp dụng các biện pháp quản lý, điều hành nhằm ngăn ngừa và loại trừ những nguy cơ tiềm tàng đe dọa trực tiếp đến sự an toàn, sự ổn định trật tự an ninh trong Khu vực bảo vệ nhưng Bên A không xem xét áp dụng những kiến nghị đó. (Những kiến nghị đó phải hợp lý và phải phù hợp với khả năng thực hiện của Bên A).
     
    Điều 8: CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM VÀ KHÔNG MIỄN TRÁCH NHIỆM:
    Những sự cố xảy ra tương ứng với những điều dưới đây sẽ đượi coi là miễn trách nhiệm đối với Bên B:
    - Các sự cố bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, sự thay đổi đột ngột về chính sách của Chính phủ có liên quan tới trách nhiệm của Bên B hoặc vượt quá sự phòng vệ của nhân viên bảo vệ Bên B. 
    - Hậu quả trực tiếp và gián tiếp của những hành động phá hủy, trộm cắp hoặc những thiệt hại khác do hành vi của Bên A gây ra tại những nơi, khu vực vượt quá tầm kiểm soát hoặc vượt quá sự can thiệp hợp lý của nhân viên bảo vệ Bên B hoặc không thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên bảo vệ được quy định trong Hợp đồng hay phụ lục hợp đồng (đã có sự thống nhất giữa hai Bên được xác lập bằng văn bản gửi trước đó và đang còn hiệu lực). 
    - Việc mất mát của Bên A trong thời gian Bên A bàn giao toàn bộ Khu vực bảo vệ hoặc một hay nhiều khu vực nhỏ bên trong Khu vực bảo vệ cho Bên B mà biên bản bàn giao tài sản, hàng hoá không được lập đúng theo trình tự được quy định tại mục 3.8 Điều 3 nêu trên.
     
    Điều 9: LUẬT ÁP DỤNG:
    Mọi vấn đề không được quy định hoặc được quy định không đầy đủ trong hợp đồng sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
    Điều 10: TRANG PHỤC VÀ TÁC PHONG CỦA NHÂN VIÊN BẢO VỆ:
    Trong giờ làm việc các nhân viên bảo vệ của Bên B phải mặc đồng phục thống nhất (theo mẫu của Bên B), tôn trọng nội quy, kỷ luật của Bên A. 
     
    Điều 11: QUY ĐỊNH CẤM:
    Bên B và nhân viên của Bên B không được có những hành vi sau: 
    11.1 Bỏ vị trí trong khi gác, trực, bảo vệ mà không có lý do chính đáng. 
    11.2 Gây phiền hà, trở ngại cho cán bộ, công nhân Bên A làm việc hoặc khách hàng của Bên A .
    11.3 Hành vi không nghiêm túc, chây lười, lơ là. 
    11.4 Ngủ trong giờ làm việc. 
    11.5 Đánh bạc trong giờ làm việc. 
    11.6 Uống và say rượu trong giờ làm việc.
    11.7 Những hành vi khác mà Bên A nghiêm cấm quy định rõ ràng trong Nội quy hoặc Quy định của Bên A. 
     
    Điều 12: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG: 
    Nếu không được sự đồng ý của Bên A thì Bên B không được tự ý chuyển giao nghĩa vụ, quyền lợi ghi trong hợp đồng cho pháp nhân khác hoặc cho chuyển nhượng hợp đồng. 
     
    Điều 13: KHIẾU NẠI:
    Những tranh chấp xảy ra trước hết phải được giải quyết trên cơ sở thương lượng hòa giải, nếu hai Bên không thống nhất được sẽ đưa ra Toà án kinh tế thuộc Toà án nhân dân TP.HCM giải quyết. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng và bắt buộc đối với các Bên, mọi khoản phí do Bên thua kiện chịu. 
     
    Điều 14: THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG: 
    Việc thay đổi hoặc bổ sung nội dung, điều kiện hợp đồng chỉ được tiến hành thông qua thoả thuận giữa hai Bên và phải được lập thành văn bản với đầy đủ chữ ký của người đại diện hợp pháp hai Bên dưới hình thức là một phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng này thì mới có giá trị. 

    Điều 15: ĐIỀU KHOẢN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN:
    15.1 Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng thông qua một trong hai phương cách sau đây:
    15.1.1 Thoả thuận bằng văn bản với bên B và không kèm theo biện pháp chế tài với bên nào (nếu có văn bản hai bên đều đồng ý).
    15.1.2  Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên A thông báo cho Bên B biết bằng văn bản ít nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng và thanh toán cho Bên B phí dịch vụ thực tế làm việc của Hợp đồng ngay khi hai Bên bàn giao. Bên B tiếp tục thực hiện trách nhiệm của mình theo Hợp đồng trong thời hạn 30 ngày thông báo. Trong trường hợp muốn chấm dứt Hợp đồng ngay thì Bên A đền bù phí dịch vụ cho 30 ngày thông báo trước.
    15.2 Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng thông qua một trong hai phương cách sau:
    15.2.1 Thoả thuận bằng văn bản với bên A và không kèm theo biện pháp chế tài với bên nào.
    15.2.2 Trong trường hợp bên A không thực hiện một hay nhiều nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, hoặc quá 01 tháng mà Bên A không thanh toán phí dịch vụ cho Bên B thì Bên B có quyền thông báo cho bên A biết sự vi phạm đó bằng văn bản, đơn phương chấm dứt hợp đồng, rút nhân viên bảo vệ của mình về mà không phải thực hiện bất cứ biện pháp chế tài nào.
     
    Điều 16 : KÊNH THÔNG TIN:
    Thông tin trao đổi giữa các bên tham gia hợp đồng dịch vụ an ninh được thực hiện thông qua các phương cách sau:
    16.1 Với những thông tin có tính chất kiến nghị hoặc thoả thuận để thay đổi, bổ sung, hủy bỏ một hoặc nhiều điều khoản của Hợp đồng thì sử dụng một trong các phương thức sau: Văn bản giao trực tiếp, thư đảm bảo cước phí bưu điện trả trước hoặc fax cho Bên A hay Bên B.
    16.2 Với những thông tin có tính chất trao đổi công việc thì sử dụng hình thức báo cáo trực tiếp của người phụ trách đội bảo vệ làm việc tại khu vực bảo vệ của bên A.
     
    Điều 17: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG:
    Hợp đồng dịch vụ an ninh có hiệu lực kể từ ngày ……/..…/2013 đến hết ngày ……/…../ 2014. Khi hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng, một trong hai bên không có ý kiến thay đổi hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản trong hợp đồng này thì thời hạn hiệu lực hợp đồng vẫn tự động duy trì và mặc nhiên kéo dài 06 tháng mỗi lần.
    Hợp Đồng dịch vụ an ninh được ký bởi đại diện hợp pháp của hai bên tham gia hợp đồng và được chia thành 02 bản tiếng Việt. Mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
              ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B
                      
     

    Thông tin khác